lẽ ra

Học thuật
Thân thiện
lẽ ra

Lẽ ra tôi nên mang theo một chiếc ô.

Định nghĩa
  1. Cụm từ:
    • Dùng để diễn tả một điều đó đáng lẽ, đúng ra phải xảy ra hoặc phải được thực hiện trong quá khứ, nhưng thực tế đã không xảy ra hoặc không được thực hiện như vậy. Cụm từ này thường đi kèm với sự tiếc nuối, hối hận hoặc chỉ ra một sự khác biệt giữa lý tưởng thực tế.
    • Dùng để đưa ra một lời khuyên, gợi ý về một hành động nên làm trong một tình huống giả định hoặc khi nhìn lại sự việc.
dụ sử dụng
  • Diễn tả điều đáng lẽ phải xảy ra:

    • Lẽ ra tôi phải học bài chăm chỉ hơn. (Thực tế tôi đã không học chăm chỉ.)
    • Lẽ ra ấy nên đến sớm hơn. (Thực tế ấy đã đến muộn.)
    • Lẽ ra chúng ta đã có thể tránh được tai nạn đó. (Thực tế tai nạn đã xảy ra.)
  • Đưa ra lời khuyên, gợi ý khi nhìn lại:

    • Trong tình huống đó, lẽ ra anh nên im lặng.
    • Lẽ ra cậu phải hỏi ý kiến của thầy giáo trước khi làm.
Các cách sử dụng nâng cao
  • "Lẽ ra... thì đã...": Cấu trúc nhấn mạnh kết quả giả định nếu hành động trong quá khứ được thực hiện.

    • Lẽ ra tôi mua cổ phiếu đó thì đã giàu rồi. (Thực tế tôi không mua, nên tôi không giàu.)
    • Lẽ ra cậu nghe lời tôi thì đã không bị lừa. (Thực tế cậu không nghe, nên đã bị lừa.)
  • Dùng trong văn viết trang trọng hoặc phân tích: Để chỉ ra một phương án tối ưu đã bị bỏ qua.

    • Theo phân tích, lẽ ra chính sách này phải được điều chỉnh từ sớm.
Biến thể từ gần giắng
  • Đáng lẽ: Từ đồng nghĩa, có thể thay thế trong hầu hết ngữ cảnh.
    • Đáng lẽ tôi phải gọi điện cho anh.
  • Đúng ra: Nhấn mạnh hơn về tính đúng đắn, chuẩn mực của hành động nên làm.
    • Đúng ra anh phải xin phép trước.
  • Phải chi: Mang sắc thái ước muốn, tiếc nuối mạnh hơn, thường dùng trong khẩu ngữ.
    • Phải chi hôm qua tôinhà.
Từ đồng nghĩa
  • Đáng lẽ: Chỉ điều nên xảy ra theo lẽ thường.
  • Đúng ra: Nhấn mạnh đến sự đúng đắn, phù hợp.
  • Nên: (Trong câu điều kiện loại 3 về quá khứ) dụ:
Các cụm từ (phrasal verbs) liên quan

(Không áp dụng trực tiếp cho cụm từ này trong tiếng Việt)

Thành ngữ liên quan
  • Giá như: Dùng để diễn tả một điều ước về quá khứ, mang tính giả định mạnh mẽ thường đi với "thì".
    • Giá như tôi biết trước thì đã không như vậy.
  • Ước : Thể hiện mong ước mãnh liệt về một điều đã không xảy ra.
    • Ước hôm qua trời không mưa.
lẽ ra

Lẽ ra tôi nên mang theo một chiếc ô.

  1. ph. Đáng , đúng ra : Lẽ ra tôi phải hỏi ý kiến anh.